Quý Ưng

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Hiệu (tên tự) của Trương Hàn: "Quý Ưng" tên tự (tên chữ) của một nhân vật lịch sử Trung Quốc tên Trương Hàn, sống vào thời Tây Tấn.
    • Một điển tích văn học: Tên này gắn liền với một giai thoại nổi tiếng về việc từ quan về quê để được tự do, thường được dùng để với tâm trạng nhớ quê hương coi thường công danh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Quý Ưng nhớ rau thuần vược quê nhà, bèn từ quan về. (Quý Ưng nhớ món rau thuần vược quê nhà, liền từ quan trở về.)
    • Tâm trạng ấy, khác nào chuyện Quý Ưng thuở trước. (Tâm trạng ấy, giống như chuyện của Quý Ưng ngày xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng Quý Ưng": chỉ tấm lòng nhớ quê hương da diết, muốn từ bỏ chốn quan trường để trở về cuộc sống bình dị.

    • Giữa chốn phồn hoa, lòng lại nao nao "lòng Quý Ưng". (Giữa chốn phồn hoa, trong lòng lại bồi hồi nhớ quê.)
  • "Gương Quý Ưng": chỉ tấm gương/tích xưa về việc coi trọng tình quê hương sự tự do hơn danh lợi.

    • Cổ nhân để lại "gương Quý Ưng" cho hậu thế suy ngẫm. (Người xưa để lại tích Quý Ưng cho đời sau suy ngẫm.)
Biến thể từ gần giống
  • Trương Hàn (Danh từ riêng): tên thật của nhân vật mang tên tự Quý Ưng.
  • Thuần Vược (Danh từ): chỉ món rau thuần vược quê hương, hình ảnh biểu tượng cho lý do khiến Quý Ưng từ quan.
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ quy ẩn: người học thức từ bỏ chốn quan trường để vềẩn.
  • Kẻ li khách: người rời bỏ chốn đô hội phồn hoa (trong ngữ cảnh nhớ quê).
Thành ngữ liên quan
  • "Công danh chi nữa ăn rồi ngũ": (Công danh , ăn rồi lại ngủ). Câu thơ thường được nhắc đến gắn với điển tích Quý Ưng, thể hiện quan niệm coi thường danh lợi, đề cao sự tự tại.
    • "Công danh chi nữa ăn rồi ngũ", câu nói ấy thấm thía lắm thay. ("Công danh , ăn rồi lại ngủ", câu nói ấy thật thấm thía.)
  1. Hiệu của Trương Hàn. Xem Thuần Vược,Công danh chi nữa ăn rồi ngũ